Tin mới
  • Đang online: 2
  • Hôm nay: 231
  • Trong tuần: 2 034
  • Tất cả: 172987
Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH SƠN LA


      Địa chỉ: Đường Lê Đức Thọ, Tổ 14, Phường Quyết Thắng, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

      Điện thoại: 02126.279.150 - 02123.851.829

      Email: ttbtxh@sonla.gov.vn

     Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La tiền thân là Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi được thành lập theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 1992 của UBND tỉnh Sơn La, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - TB&XH tỉnh Sơn La, với chức năng, nhiệm vụ là quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu mồ côi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh với mục đích là làm công tác nhân đạo xã hội. Đến năm 2011, trước tình hình nhu cầu người già cô đơn không nơi nương tựa, người già có công với cách mạng, người khuyết tật, trẻ em bị nhiễm HIV, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cần được sự quan tâm chăm sóc tốt hơn ; Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ra Quyết định số: 464/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 về việc kiện toàn Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi tỉnh Sơn La thành Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La.

* Chức năng:

     - Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, có chức năng tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hướng nghiệp, phục hồi chức năng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

    - Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; chịu sự chỉ đạo, quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật.

* Nhiệm vụ:

    Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại điều 24, Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ, gồm các đối tượng bảo trợ xã hội sau:

    a) Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

    - Mồ côi cả cha và mẹ;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

    - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

    - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

    - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

    - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    b) Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 17 của Luật Người cao tuổi:

    - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

    - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

    c) Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống, quy định tại Điều 45 của Luật Người khuyết tật.

    d) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

    - Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

    - Trẻ em lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

    - Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng này tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tối đa không quá 03 tháng. Trường hợp quá 3 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.

    d) Đối tượng tự nguyện gồm:

    - Người cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;

    - Người không thuộc diện quy định tại các khoản a, b và c có nhu cầu vào sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí.

    2.2. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội và cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cho người có nhu cầu theo quy định.

    2.3. Từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội, cho đối tượng nếu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm, trừ trường hợp có quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

    2.4. Được lựa chọn các biện pháp nghiệp vụ trợ giúp xã hội, để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật. Tổ chức áp dụng các mô hình quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm.

    2.5. Được tổ chức vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung tâm.

    2.6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

   Trải qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, được sự quan tâm của các cấp, các ngành,Trung tâm Bảo trợ xã hội đã đạt được nhiều thành tích cao trong việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh và ngành giao cho. Hàng năm, tập thể cán bộ công chức, viên chức Trung tâm Bảo trợ xã hội luôn đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho và đã được cấp trên ghi nhận. Đơn vị đã được UBND tỉnh Sơn La tặng thưởng cờ thi đua xuất sắc dẫn đầu ngành Lao động - TBXH tỉnh Sơn La. Tập thể và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao đã được tặng thưởng nhiều giấy khen, bằng khen của UBND tỉnh Sơn La và Bộ Lao động - TB&XH; Đặc biệt, Đơn vị đã được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen, Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng ba cho tập thể đã có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.

* Địa điểm:

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La có 02 cơ sở:

Trụ sở đặt tại Cơ sở I: Đường Lê Đức Thọ, Tổ 14, Phường Quyết thắng, Thành phố Sơn La, là nơi nuôi dưỡng đối tượng là trẻ em mồ côi cha, mẹ, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa.

Cơ sở II: Tại tổ 1, Phường Chiềng Cơi, Thành phố Sơn La, là nơi nuôi dưỡng người già cô đơn, người có công, người khuyết tật và các đối tượng khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.